Đặt Vé Máy Bay
 Nhà Hàng Khách Sạn
 Du Lịch Nhiếp Ảnh
 Thi Ảnh Qua Mạng
 Tin Tức Du Lịch
 Sự Kiện - Khuyến Măi
 
Mua sắm qua mạng
  • Bất động sản
  • Hàng có khuyến măi đặc biệt.
  • Đặt báo dài hạn
  • Hàng tiêu dùng
  • Hàng văn pḥng phẩm
  • Hoa tươi và bánh kẹo.
  • May đo áo dài, veston.
  • Nguyên vật sản xuất
  • Quà tặng các loại
  • Sách báo, tạp chí, băng đĩa nhạc
  • Tranh ảnh
  • Thiết bị viễn thông và phụ tùng.
    Weixin Cargo Services
  • Dịch vụ trực tuyến
  • Giao nhận, vận tải quốc tế
  • Thông tin và quy định vận tải quốc tế
    Thông tin thị trường
  • Dịch vụ hỗ trợ đăng kư hàng thực phẩm với FDA tại Việt Nam
  • GOL E-Shopping mall
  • Giới thiệu sản phẩm
  • Luật đầu tư và khu công nghiệp
  • Mua bán và thông tin nhà đất
  • Tin kinh tế
  • T́m kiếm đối tác
  • Tự giới thiệu
  • Xúc tiến thương mại và triển lăm
  • Lập tờ khai Hải quan trực tuyến
  • Tra cứu mă số thuế XNK
  • Tham khảo phần mềm Quản lư tờ khai hàng hoá XNK
  • May đo áo dài, veston trực tuyến
  • Những bộ sưu tập áo dài, veston của các nhà thiết kế nổi tiếng
  • Các khu công nghiệp tại Việt nam
  • Luật đầu tư Việt nam, Lào, Campuchia
  • Cùng tham gia hội chợ với GOL để tiết kiệm chi phí
  • May đo áo dài, veston trực tuyến
  • Nhà thiết kế trẻ và các bộ sưu tập mới nhất
  • Thời trang Việt nam
  • Diễn đàn thơ văn
  • Diễn đàn thương mại điện tử
  • E-name card miễn phí
  • Gửi chứng từ miễn phí
  • Rao vặt , t́m việc
  • Xem sách mới xuất bản
     

         
      Tiền tệ | Ngôn ngữ | Các địa chỉ cần biết Địa lý hình thể |Tài nguyên  
      Khí hậu | Lịch sử | Các Triều đại | Tôn Giáo  
     


     
    Diện tích :         329.241 Km2
    Dân số :            Khoảng 80 triệu
    Thủ đô :            Hà Nội
    Vị trí :              Từ  102,08  đến   109,28  độ Kinh đông
                            Từ    08,02  đến    23,23  độ Vĩ Bắc
     

    1/- Tiền tệ:

    Đồng tiền chính thức lưu hành trên toàn lãnh thổ là tiền “đồng Việt Nam” do ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hành. Các loại tiền giấy bao gồm: 500 đồng, 1.000 đồng, 2.000 đồng, 5.000 đồng, 10.000 đồng, 20.000 đồng, 50.000 đồng và 100.000 đồng.
    Séc du lịch và thẻ tín dụng (American Express, Visa, Master Card) có thể đổi ra tiền đồng ở các ngân hàng. Thẻ tín dụng có thể sử dụng được ở các hãng lữ hành, khách sạn và các nhà hàng lớn. Tiền USD đổi ra tiền đồng ở các ngân hàng, quầy thu đổi ngoại tệ, khách sạn và các cửa hàng vàng bạc.
    Tiền đồng Việt Nam có thể đồi ra tiền USD ở quầy thu đổi ngoại tệ tại sân bay

     

    2/- Ngôn ngữ:

    Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức của Việt Nam. Việc học tiếng nước ngoài, đặc biệt là tiếng Anh, đang thịnh hành ở giới trẻ ở các thành phố: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Huế, đà Nẵng và các thành phố khác. Hướng dẫn viên các thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc và Nhật luôn dễ tìm.

     
    3/-  Các địa chỉ cần biết:
    -           Giải đáp thắc mắc: 1080
    -           Cảnh sát: 113
    -           Cứu hỏa: 114
    -           Cấp cứu: 115
    top
    Các đại sứ quán:
    - Algeria: 13 Phan Chu Trinh – Hanoi – đT: 8 253865 – Fax: 8 260830
    -
    Argentina: Daeha Building 360 Kim Ma – Hanoi – đT: 8 315263 – Fax: 8 315288
    -
    Úc: 8 Dao Tan – Hanoi – đT: 8 317755 – Fax: 8 317711
    -
    Áo: 8th fl. 53 Quang Trung – Hanoi – đT: 9 433050 – Fax: 9 433055
    -
    Bangladesh: 7th fl. Daeha Building – Hanoi – đT: 7 716625 – Fax: 7 716628
    -
    Bỉ: 9th fl. Hanoi Tower – Hanoi – đT: 9 346179 – Fax: 9 346183
    -
    Brazil: T72 – 14 Thuy Khue – Hanoi – đT: 8 432544 – Fax: 8 432542
    -
    Brunei: 4 Thuyen Quang – Hanoi – đT: 8 264816 – Fax: 8 222092
    -
    Bulgaria: Van Phuc Quarter – Hanoi – đT: 8 452908 – Fax: 8 460856
    -
    Cambodia: 71 Tran Hung Dao – Hanoi – đT: 8 253788 – Fax: 8 265225
    -
    Canada: 31 Hung Vuong – Hanoi – đT: 8 235500 – Fax: 8 235333
    -
    Trung Quốc: 46 Hoang Dieu – Hanoi – đT: 8 453736 – Fax: 8 232826
    -
    Cuba: 65 Ly Thuong Kiet – Hanoi – đT: 8 254775 – Fax: 8 252426
    -
    Cộng Hòa Séc: 13 Chu Van An – Hanoi – đT: 8 454131 – Fax: 8 233996
    -
    đan Mạch: 19 Dien Bien Phu – Hanoi – đT: 8 231888 – Fax: 8 231999
    -
    Ai Cập: 106 Nghi Tam – Hanoi – đT: 8 294999
    -
    Anh: 31 Hai Ba Trung – Hanoi – đT: 8 252510 – Fax: 8 265762
    -
    Phần Lan: 6th fl. 31 Hai Ba Trung – Hanoi – đT: 8 266788 – Fax: 8 266766
    -
    Pháp: 57 Tran Hung Dao – Hanoi – đT: 8 252719 – Fax: 8 264236
    -
    đức: 29 Tran Phu – Hanoi – đT: 8 430245 – Fax: 8 453838
    -
    Hungary: 360 Kim Ma – Hanoi – đT: 7 715714 – Fax: 7 715716
    -
    Ấn độ: 50-60 Tran Hung Dao – Hanoi – đT: 8 244990 – Fax: 8 244998
    -
    Indonesia: 50 Ngo Quyen – Hanoi – đT: 8 253353 – Fax: 8 259274
    -
    Iran: 54 Tran Phu – Hanoi – đT: 8 232068 – Fax: 8 232120
    -
    Iraq: 66 Tran Hung Dao – Hanoi – đT: 8 254141 – Fax: 8 254055
    -
    Israel: 68 Nguyen Thai Hoc – Hanoi – đT: 8 433140 – Fax: 8 435760
    -
    Ý: 9 Le Phung Hieu – Hanoi – đT: 8 256246 – Fax: 8 267602
    -
    Nhật: 27 Lieu Giai – Hanoi – đT: 8 463000 – Fax: 8 463044
    -
    Hàn Quốc: 360 Kim Ma – Hanoi – đT: 8 315111 – Fax: 315117
    -
    Lào: 22 Tran Binh Trong – Hanoi – đT: 8 254576 – Fax: 8 228414
    -
    Libya: A3 Quartier de Van Phuc – Hanoi – đT: 8 453379 – Fax: 8 454977
    -
    Malaysia: 6B Lang Ha – Hanoi – đT: 8 313400 – Fax: 8 313402
    -
    Mông Cổ: Villa 5 Van Phuc – Hanoi – đT: 8 453009 – Fax: 8 454954
    -
    Miến điện: A3 Van Phuc Quarter – Hanoi – đT: 8 453369 – Fax: 8 452404
    -
    Netherlands: Daeha Office Tower – Hanoi – đT: 8 315651 – Fax: 8 315655
    -
    New Zealand: 32 Hang Bai – Hanoi – đT: 8 241481 – Fax: 8 241480
    -
    Norway: 7th fl. 6 Ly Thai To – Hanoi – đT: 8 260211 – Fax: 8 260222
    -
    Palestine: E4B Quartier Trung Tu – Hanoi – đT: 8 524013 – Fax: 8 263696
    -
    Philippines: 27B Tran Hung Dao – Hanoi – đT: 8 257948 – Fax: 8 562760
    -
    Ba Lan: 3 Chua Mot Cot – Hanoi – đT: 8 452027 – Fax: 8 236914
    -
    Romania: 5 Le Hong Phong – Hanoi – đT: 8 452014 – Fax: 8 430922
    -
    Nga: 58 Tran Phu – Hanoi – đT: 8 454631 – Fax: 8 456177
    -
    Singapore: 41-43 Tran Phu – Hanoi – đT: 8 233965 – Fax: 7 377627
    -
    Slovakia: 6 Le Hong Phong – Hanoi – đT: 8 454334 – Fax: 8 454145
    -
    Tây Ban Nha: Daeha Building – Hanoi – đT: 7 715207 – Fax: 7 715206
    -
    Thụy điển: Van Phuc Quater – Ha Tay – đT: 8 454824 – Fax: 8 232195
    -
    Thụy Sĩ: 15th fl. Melia HođT– Hanoi – đT: 9 346589 – Fax: 9 346591
    -
    Thái Lan: 63-65 Hoang Dieu – Hanoi – đT: 8 235092 – Fax: 8 235088
    -
    Thổ Nhĩ Kỳ: 4 Da Tuong – Hanoi – đT: 8 222460 – Fax: 8 222458
    -
    Hoa Kỳ: 7 Lang Ha – Hanoi – 8 431500 – Fax: 8 431510


    Các lãnh sự quán:
    - Australia: 5B Ton Duc Thang – D.1 – HCMC – đT: 8 296035 – Fax: 8 296031
    -
    Belgium: 115 Nguyen Hue – D.1 – HCMC – đT: 8 219354 – Fax: 8 219304
    -
    Cambodia: 41 Phung Khac Khoan – D.1 – HCMC – đT: 8 292751 – Fax: 8 292744
    -
    Canada: 235 Dong Khoi – D.1 – HCMC – đT: 8 245025 – Fax: 8 294528
    -
    China: 39 Nguyen Thi Minh Khai – D.1 – HCMC – đT: 8 292437 – Fax: 8 295009
    -
    Cuba: 45 Phung Khac Khoan – D.1 – HCMC – đT: 8 297350 – Fax: 8 295393
    -
    Czech: 176 Nguyen Van Thu – D.1 – HCMC – đT: 8 292179 – Fax: 8 299191
    -
    Denmark: 20 Phung Khac Khoan – D.1 – HCMC – đT: 8 228289 – Fax: 8 224888
    -
    England: 25 Le Duan – D.1 – HCMC – đT: 8 298433 – Fax: 8 221971
    -
    France: 27 Nguyen Thi Minh Khai – D.1 – HCMC – đT: 8 297231 – Fax: 8 291675
    -
    Germany: 126 Nguyen Dinh Chieu – D.3 – HCMC – đT: 8 291967 – Fax: 8 231919
    -
    Hungary: 22 Phung Khac Khoan – D.1 – HCMC – đT: 8 290130 – Fax: 8 292410
    -
    India: 49 Tran Quoc Thao – D.3 – HCMC – đT: 9 303539 – Fax: 9 307495
    -
    Indonesia: 18 Phung Khac Khoan – D.1 – HCMC – đT: 8 223799 – Fax: 8 299493
    -
    Italy: 17 Le Duan – D.1 – HCMC – đT: 8 298721 – Fax: 8 298723
    -
    Japan: 13-17 Nguyen Hue – D.1 – HCMC – đT: 8 225314 – Fax: 8 225316
    -
    Korea (Republic of): 107 Nguyen Du – D.1 – HCMC – đT: 8 225757 – Fax: 8 225750
    -
    Laos: 93 Pasteur – D.1 – HCMC – đT: 8 297667 – Fax: 8 299272
    -
    Malaysia: 2 Ngo Duc Ke – D.1 – HCMC – đT: 8 293132 – Fax: 8 299027
    -
    Netherland: 29 Le Duan – D.1 – HCMC – đT: 8 235932 – Fax: 8 235934
    -
    New Zealand: 29 Le Duan – D.1 – HCMC – đT: 8 226908 – Fax: 8 226904
    -
    Norway: 21-23 Nguyen Thi Minh Khai – D.1 – HCMC – đT: 8 296869 – Fax: 8 296866
    -
    Panama: 7A Le Thanh Ton – D.1 – HCMC – đT: 8 250344 – Fax: 8 236447
    -
    Philippine: 29 Le Duan – D.1 – HCMC – đT: 8 233157 – Fax: 8 233158
    -
    Poland: 2 Tran Cao Van – D.1 – HCMC – đT: 8 245244 – Fax: 8 290114
    -
    Russia: 40 Ba Huyen Thanh Quan – D.3 – HCMC – đT: 9 303936 – Fax: 9 303937
    -
    Singapore: 8th fl. 65 Le Loi – D.1 – HCMC – đT: 8 225173 – Fax: 8 214766
    -
    Sweden: 8A/11D1 Thai Van Lung – D.1 – HCMC – đT: 8 236800 – Fax: 8 236817
    -
    Switzerland: 270A Bach Dang – District de Binh Thanh – HCMV – đT: 8 412211 – Fax: 8 412028
    -
    Thailand: 77 Tran Quoc Thao – D.3 – HCMC – đT: 8 222637 – Fax: 8 291002
    -
    United States: 4 Le Duan – D.1 – HCMC – đT: 8 229433 – Fax: 8 229434
    top

    4/ địa Lý hình thể: 
    Việt Nam là một dãi đất dài mang hình dáng chữ “S” nằm trên phần phía đông của Bán đảo đông Dương. Phía Bắc giáp Trung Hoa, phía Tây giáp Lào và Cambodia, Phía đông và đông Nam giáp với Thái Bình Dương. Chiều dài từ Bắc xuống Nam là 1.650 Km. Về chiều rộng, nơi rộng nhất ở miên Bắc đo được là 600 Km, ở miền Nam là 400 Km và nơi hẹp nhất là 50 Km thuộc Tỉnh Quảng Bình (Bắc Trung Bộ). Chiều dài đường biển là 3.260 Km và tổng chiều dài đường biên giới là 4.510 Km. Việt Nam còn nằm trên trục giao thông đường biển từ Ấn độ Dương sang Thái Bình Dương.
    Việt Nam có 02 vùng bình nguyên canh tác chính là:
    - Vùng đồng Bằng Sông Hồng ở miền Bắc rộng khoảng 15.000 Km2. Người Việt cổ đã từng sinh sống và định cư trên vùng châu thổ sông Hồng và sông Thái Bình.. đây là cái nôi của Vãn Hoá Việt Nam và nền vãn minh lúa nước.
    - Vùng đồng Bằng Sông Cửu Long ở miền Nam rộng khoảng 40.000 Km2. Với đất đai màu mở, lại nhờ vào khí hậu thích hợp đã khiến cho vùng nầy trở thành vựa lúa lớn nhất trên cả nước. Với hệ thống sông ngòi và kinh rạch đan xen chằng chịt đã tạo thành một hệ thống giao thông đường thuỷ thuận lợi.
    Các vùng đồi núi chiếm hầu hết ¾ diện tích lãnh thổ :
    Vùng đồi núi đông Bắc trải dài từ đồng bằng sông Hồng đến Vịnh Bắc bộ, được điểm tô bởi các thắng cảnh và hang động đẹp như động Nhất Thanh, Nhị Thanh, Tam Thanh, Hang Pác Bó. Thác Bản Giốc, Hồ Ba Bể, Núi Yên Tử, Vịnh Hạ Long và Ngọn Tây Côn Lĩnh cao 2.341 m so với mực nước biển.
    Vùng đồi núi Tây Bắc kéo dài từ biên giới Việt-Trung đến biên giới phía Tây của Tỉnh Thanh Hoá. Vẽ đẹp hùng vĩ của núi rừng tây bắc nổi tiếng khắp nước cùng với thị trấn Sapa xinh đẹp (độ cao 1500 m). đây còn là nơi hội tụ và sinh sống của các cộng đồng dân tộc thiểu số như người H’Mong, Dzao, Tày, Giáy, Thái, Xa Phó…điện Biên Phủ là nơi ghi dấu một chiến thắng hào hùng của Dân Tộc và ngọn Hoàng Liên Sơn được mệnh danh là nóc nhà của Việt Nam có độ cao hơn 3.140 m.
    Rặng Trường Sơn chia cách Việt Nam với Lào và Cambodia ở phía Tây, có động Phong Nha tráng lệ và những con đường đèo nổi tiếng như đèo Ngang, đèo Ngoạn Mục, đèo Hải Vân…
    Vùng Tây Nguyên với khí hậu mát mẻ quanh nãm, đất đai trù phú rất thích hợp cho việc trồng trọt các loại cây công nghiệp và thực phẩm. đây cũng là nơi lý tưởng cho việc an dưởng, nghỉ ngơi và trãng mật.
    Phần còn lại là Vùng Bờ Biển dài hơn 3.200 Km bao gồm rất nhiều bãi biển đẹp như Trà Cổ, Sầm Sơn, Lãng Cô, Non Nước, Nha Trang, Phan Thiết, Vũng Tàu và Hà Tiên….Ở những hòn, đảo, núi có địa hình Karst (kết cấu đá vôi) như ở Hạ Long, Phong Nha là nơi có những động thạch nhủ cực kỳ xinh đẹp và đã được tổ chức UNESCO công nhận là Di Sản Thế Giới.
    Việt Nam lại có những Hải Cảng lớn, thuận lợi cho việc giao thương, xuật nhập hàng hoá như Cảng Hải Phòng, đà Nẳng, Dung Quất, Qui Nhơn, Cam Ranh, Vũng Tàu và Cảng Sông Sài Gòn. Ở ngoài biển khơi là hàng ngàn đảo lớn nhỏ và đặc biệt nhất là Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
    Cuối cùng là Rừng cây nguyên sinh nhiệt đới. Ngày nay đều được bảo tồn và nâng hạng thành các rừng Quốc Gia như Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên…


    5/ Tài Nguyên Thiên Nhiên:
    Lãnh thổ Việt Nam có rất nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú như các quặng mõ kim loại như Thiếc, Kẽm, Nhôm, Bạc và Vàng. Việt Nam cũng sở hữu các mõ dầu hoả, khí đốt khai thác cả trên đất liền và ngoài khơi. 


    6/ Khí Hậu:
    Khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới, chịu ảnh hưởng rất lớn của gió mùa, có nhiều nắng, lượng mưa trung bình hàng nãm rất lớn và ẩm độ cao. Tuy nhiên khí hậu Việt Nam cũng rất đa dạng do vì hình thể kéo dài và sự chênh lệch về Vĩ độ và độ cao. Miền Bắc có bốn mùa rõ rệt, mùa đông trên các vùng núi Tây Bắc rất lạnh. Miền Nam chỉ có hai mùa mưa nắng, nhiệt độ nóng và ẩm, Chỉ riêng các vùng cao nguyên là có khí hậu mát mẽ quanh nãm .

    7/ Lịch Sử
    · Thời đại tiền sử :
    - Thời kỳ đồ đá cũ
    - Thời kỳ đồ đá mới
    - Thời kỳ đồ đồng
    - Thời kỳ đồ sắt


    ·  Sự hình thành:
    - Nước Vãn Lang và Nước Âu Lạc
    Những di chỉ khai quật được đã chứng tỏ sự tồn tại của người Việt cổ trong khu vực giữa biên giới Việt-Trung và Bờ Bắc Sông Gianh. Lúc bấy giờ các Vua Hùng Vương đã thay nhau trị vì nước Vãn Lang. Mãi đến thế kỷ thứ 3 trước công nguyên, An Dương Vương lập nên nước Aâu Lạc và vết tích Thành Cổ Loa vẫn còn tồn tại đến ngày nay.

    - Vương Quốc Champa
    Trong thời kỳ nầy, nền vãn hoá Tiền Sa Huỳnh được phát triển ở Nam Trung Bộ (giữa Tỉnh Thừa Thiên-Huế và đồng bằng Sông đồng Nai. Con người đã chế tác và sử dụng các dụng cụ bằng sắt. Nền vãn hoá Sa Huỳnh được thành lập bởi những người Champa cổ.

    - Giai đoạn Bắc thuộc
    Vào nãm 207 trước công nguyên, nước Âu Lạc bị xâm chiếm bởi Triệu đà. Vua nước Nam Việt. Sau đó vào nãm 111 trước công nguyên, Nước Âu Lạc bị nhà Hán đô hộ. Âu Lạc bị phân chia thành hai Quận: Giao Chỉ và Cửu Chân. Việt Nam tiếp tục bị Trung Hoa đô hộ trong suốt 11 thế kỷ. Trong giai đoạn nầy nhiều anh hùng dân tộc đã dấy binh khởi nghĩa đấu tranh giành độc lập như : Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bôn, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng và Ngô Quyền với trận đại thắng vang dội trên Sông Bạch đằng, đã chấm dứt 1000 nãm đô hộ và giành lại chủ quyền cho Việt Nam.

    8/ Các Triều đại:
    Trang sử mới của lịch sử Việt Nam được mở ra vào đầu thế kỷ thứ 10 khi mà các triều đại Ngô, đinh, Tiền Lê đã vững chắc, đoàn kết và có đủ sức mạnh để bảo vệ nền độc lập tự chủ của đất nước

    Triều đại Lý Trần
    Từ thế kỷ thứ 11 đến thế kỷ thứ 14, Dưới các triều vua Lý ( 1009 – 1225 ) và Trần (1226 – 1400 ) Việt Nam đã trở thành 01 Quốc Gia hùng cường. Nông nghiệp phát triển, hệ thống đê điều được xây dựng, các vùng đất hoang được khai phá, sản xuất các công cụ bằng đồng, sắt, ngành gốm sứ cũng được phát triển. Thương thuyền từ các nước khác đã đến Việt Nam để giao dịch và buôn bán.
    Phật Giáo được cổ xuý và đã ảnh hưởng sâu sắc đến nền vãn học và mỹ thuật. Khổng Giáo cũng bắt đầu phát triển trong giai đoạn nầy. Vãn Miếu được xây dựng để thờ đức Khổng Tử, và các khoa thi cử Khổng Giáo cũng đựợc tổ chức để tuyển người ra làm quan. Chữ Nôm được ra biên soạn và áp dụng rộng rãi trong dân gian. Nền độc lập được duy trì bởi chiến thắng vẽ vang của Vị Anh Hùng Dân Tộc Lý Thường Kiệt với quân Tống và đức Trần Hưng đạo với quân Nguyên Mông.

    Nhà Hồ
    Dưới triều nhà Hồ (1400 – 1407) Những cuộc cải cách được thực hiện để vượt qua các khủng khoảng kinh tế gây ra vào cuối đời Trần. Hồ Quý Ly đã áp đặt nhiều luật lệ, cắt giảm cung phi mỹ nữ, lính hầu và cho phát hành tiền giấy thay cho tiền đồng. Nhà Hồ trị vì không bao lâu thì Việt Nam lại rơi vào tay Nhà Minh.

    Triều Lê
    để bảo vệ nền độc lập của dân tộc, người anh hùng dân tộc Lê Lợi đã lãnh đạo thành công một cuộc khởi nghĩa với sự ủng hộ và tham gia của nhân dân và các vị tướng quân tài giỏi. Tác phẩm Bình Ngô đại Cáo (Nguyễn Trãi) đã được xem như bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc.
    Vào thế kỷ thứ 15, nông nghiệp, công nghiệp và thương mại được phát triển nhờ sự ổn định của xã hội. đạo Khổng trở thành hệ tư tưởng thống trị, và việc tìm kiếm nhân tài thông qua các cuộc ứng thí đã trở nên quen thuộc. Luật Hồng đức được ban hành, mô tả rõ ràng tình hình chính trị, xã hội và kinh tế của Việt Nam thời bấy giờ.
    Tuy nhiên, triều Lê (1428-1788) bắt đầu suy thoái và xã hội rơi vào tình trạng hỗn loạn vào thế kỷ 16. Vào nãm 1527, Mạc đãng Dung lật đổ vua Lê và thiết lập nên triều Mạc. Nhưng, triều đại này kéo dài cũng không được bao lâu thì kết thúc. Triều Hậu Lê được tái lập. Trong thời kỳ này, phe cánh của chúa Trịnh và Nguyễn mở rộng lãnh thổ Việt Nam về phương Bắc và phương Nam. Cuộc chiến giữa hai nhà Trịnh Nguyễn kéo dài nhiều nãm.
    Vào cuối thế kỷ 16, Việt Nam bắt đầu thông thương với các nước phương Tây (Bồ đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Anh, Pháp, …). Và kết quả là các đô thị, bao gồm thành Thãng Long, phố Hiến, Hội An, Thanh Hà, Nước Mặn được phát triển cả ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam. đạo Công Giáo đã được truyền vào Việt Nam vào khoảng thời gian này.


    Triều đại Tây Sơn
    Anh em nhà Nguyễn (Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ và Nguyễn Huệ) lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Tây Sơn lật đổ Chúa Nguyễn vào nãm 1771, đánh bại Quân đội Xiêm La vào nãm 1785 (ở Rạch Gầm – Xoài Mút), Chúa Trịnh, và nhà Thanh (Trung Quốc) vào nãm 1789.
    Quang Trung – Nguyễn Huệ, người lập ra triều đại Tây Sơn, thực thi các chính sách tiến bộ đối với vấn đề đất đai và giáo dục, tuy nhiên, ông đã qua đời nãm 1792. Nguyễn Ánh được quân Pháp ủng hộ, trở về khu vực đồng bằng sông Cửu Long đánh quân Tây Sơn. Quân Tây Sơn bại trận vào nãm 1802, và Nguyễn Ánh chiếm đóng Phú Xuân
    .

    Triều Nguyễn
    Nguyễn Ánh lên ngôi nãm 1802 và lập ra triều Nguyễn (1802-1945). Nhà Nguyễn đã thống nhất đất nước và thiết lập một xã hội phồn thịnh, nông nghiệp phát triển, giao thương với người nước ngoài.
    Dưới triều đại Nguyễn, sách lịch sử và địa lý được ấn bản đã có một ảnh hưởng lớn đến nền vãn hóa dân tộc. đạo Khổng trở thành nền tảng của hệ tư tưởng dưới triều Nguyễn. Sau đó Triều Nguyễn áp dụng chính sách bế quan tỏa cảng và xua đuổi các nhà ngoại giao muốn đến thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam, đã tạo ra lý do để người Pháp lấy cớ xâm lãng Việt Nam


    Thời kỳ Pháp thuộc

    1858 Quân Pháp chiếm đà Nẵng, đánh dấu sự đô hộ của Pháp ở đông Dương. Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi lãnh đạo
    1860 – 1887 Cuộc khởi nghĩa của Mai Xuân Thưởng ở Bình định
    1884-1889 Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Thiện Thuật ở Bãi Sậy
    1885-1895 Cuộc khởi nghĩa của Phan đình Phùng ở Nghệ Tĩnh
    1886-1887 Cuộc khởi nghĩa của đinh Công Tráng ở Thanh Hóa
    1887-1913 Cuộc khởi nghĩa của Hoàng Hoa Thám ở Yên Thế
    1904-1908 Phong trào đông Du của Phan Bội Châu và phong trào đông Kinh của Phan Châu Trinh.
    Tháng 12/1927 Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Thái Học ở Yên Bái
    Ngày 03/02/1930 Thành lập đảng Cộng Sản đông Dương (đảng Cộng Sản Việt Nam ngày nay)
    Tháng 05/1930 – tháng 04/1931 Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh
    Tháng 09/1940 Quân Nhật đến đông Dương
    Tháng 09/1940 Khởi nghĩa Bắc Sơn
    Ngày 23/11/1940 Khởi nghĩa Nam Kỳ
    Ngày 19/05/1941 Thành lập mặt trận Việt Minh
    Ngày 09/05/1945 Nhật hất cẳng Pháp khỏi đông Dương
    Ngày 19/08/1945 Quyết định Tổng khởi nghĩa của mặt trận Việt Minh ở Tân Trào
    Ngày 02/09/1945 Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tuyên bố độc lập.
    Sau Cách mạng tháng 8 dân tộc Việt Nam tiếp tục chịu đựng sự xâm lãng của quân ngoại bang.
    Ngày 19/12/1946 Phong trào chống quân Pháp được phục hồi
    Tháng 10/1947 Chiến dịch Thu đông ở Việt Bắc
    Mùa Thu-đông nãm 1950 Quân Pháp thất bại ở biên giới Việt – Trung
    Tháng 10/1952 Quân Pháp thất bại trong chiến dịch Tây Bắc
    13/03/1954-7/5/1954 Quân Pháp bại trận ở điện Biên Phủ
    Ngày 21/07/1954 Hiệp định Geneva được ký kết nêu rõ: thừa nhận các quyền dân tộc của người Việt Nam, Lào và Cambodia, không can thiệp vào nội bộ của các nước này, thực hiện lệnh ngừng bắn ở cả hai bên, tập trung quân tại vĩ tuyến 17 (ranh giới tạm thời giữa hai miền Nam – Bắc Việt Nam), tổng tuyển cử vào nãm 1956.

    Kháng chiến chống Mỹ
    Sau khi thực dân Pháp rút khỏi miền Bắc, Việt Nam bị tạm thời chia cắt làm hai miền tại vĩ tuyến 17. Miền Bắc (Việt Nam dân chủ cộng hòa) bắt đầu xây dựng lại.
    Trong khi đó, miền Nam Việt Nam phải chống lại quân Mỹ và chính quyền Sài Gòn. Người dân Việt Nam trải qua một cuộc chiến ác liệt gần 20 nãm để dành lại độc lập dân tộc. Sau khi hiệp định Paris được ký kết vào nãm 1973, quân đội Mỹ đã rút khỏi Việt Nam.
    Chiến dịch Hồ Chí Minh đã giành chiến thắng, lật đổ chính quyền Sài Gòn vào tháng 04/1975, thống nhất đất nước. Hà Nội trở thành thủ đô của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. 


    1956 Mỹ ủng hộ chính quyền của Ngô đình Diệm
    1956-1960 Phong trào đồng Khởi
    1961-1965 Mỹ thất bại trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam.
    1965-1968 Mỹ thất bại trong chiến lược “chiến tranh địa phương” ở miền Nam Việt Nam.
    5/8/1964-1/10/1968 Mỹ thất bại trong cuộc chiến leo thang lần thứ nhất ở miền Bắc
    30/1/1968-23/09/1968 Cuộc tổng tấn công nãm Mậu Thân của nhân dân và lực lượng cách mạng miền Nam.
    Ngày 06/061969 Thành lập chính quyền cách mạng lâm thời.
    1968-1972 Mỹ thất bại trong cố gắng “Việt Nam hóa”chiến tranh
    06/04/1972-10/1972 Mỹ thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai ở miền Bắc.
    18-29/12/1972
    Mỹ tấn công Hà Nội, Hải Phòng và một số tỉnh khác ở miền Bắc Việt Nam bằng bom B-52 và máy bay chiến đấu F111.
    Ngày 23/1/1973 Hiệp định Paris được ký kết
    Ngày 27/01/1973 Hiệp định Paris chính thức công nhận Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và yêu cầu quân đội Mỹ rút khỏi Việt Nam
    Ngày 06/01/1975 Giải phóng đường 14 và tỉnh Phước Long, đánh dấu cho việc tấn công và lật đổ chính quyền bù nhìn Sài Gòn.
    4-12/03/1975 Thất bại của chính quyền Sài Gòn trong chiến dịch Tây Nguyên
    Tháng 03/1975 Các thất bại liên tiếp của chính quyền Sài Gòn ở Huế và đà Nẵng.
    Ngày 16/04/1975 Tuyến phòng ngự ở Phan Rang bị thất thủ
    Ngày 26/04/1975 Bước vào chiến dịch Hồ Chí Minh
    Ngày 30/04/1975 Giải phóng Sài Gòn
    Ngày 02/05/1975 Giải phóng các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và toàn bộ miền Nam.
    Ngày 02/07/1976 Hà Nội là thủ đô của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, đổi tên Sài Gòn là thành phố Hồ Chí Minh.
     Sau giải phóng Cả nước khắc phục hậu quả của hơn 30 nãm chiến tranh và bắt đầu xây dựng đất nước. Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển kinh tế.

    top

    9/- Tôn Giáo:
    Tín ngưỡng của người Việt Nam bị ảnh hưởng bởi các giá trị của ba tôn giáo chính (Tam Giáo bao gồm đạo Phật, đạo Nho và đạo Lão) cũng như các tôn giáo khác như thờ cúng ông bà, Thiên Chúa giáo và Hồi giáo.

    Phật Giáo
    được truyền bá vào Việt Nam từ thế kỷ thứ 2, Phật Giáo đạt cực thịnh vào thời nhà Lý (thế kỷ 11) và được xem như hệ tư tưởng chính thống. Sự ảnh hưởng của nó đã để lại những dấu ấn trong vãn học dân tộc. Rất nhiều chùa chiền được xây dựng trong thời gian này.
    Vào cuối thế kỷ 14, đạo Phật bắt đầu suy yếu. Tuy nhiên, hệ tư tưởng của Phật giáo vẫn còn đậm nét trong đời sống vãn hóa xã hội. Hiện nay, trên 70% dân số Việt Nam theo đạo Phật.

    Nho Giáo ( Khổng giáo )

    Nho giáo xuất xứ từ Trung Quốc và được truyền bá vào Việt Nam vào thời kỳ đầu khi Trung Quốc đô hộ Việt Nam. đó là một học thuyết đạo đức khuyên rãn con người sống có trách nhiệm, biết yêu thương người khác và không lo nghĩ đến những điều không thực của kiếp sau. Một giải pháp (được đạo Nho xây dựng) để cứu con người khỏi những điều bất hạnh là tạo dựng một xã hội hòa hợp, ổn định như một gia đình mà trong đó mọi người sống hòa thuận với nhau.
    Hầu hết các triều đại phong kiến Việt Nam đều chọn đạo Nho là quốc giáo. Dưới thời nhà Lý, Vãn Miếu và Quốc Tử Giám được xây dựng (vào nãm 1070 và 1076). Vào nãm 1076, cuộc thi đầu tiên được tổ chức đánh dấu một cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Nho Giáo. Những người đỗ đạt đã được bổ nhiệm vào những vị trí quan trọng từ thế kỷ 15.
    Do những ảnh hưởng của Nho giáo, các triều đại phong kiến đã chú ý hơn đến việc giáo dục, tìm nhân tài và biên soạn sách. Nhờ đó mà người Việt Nam trở nên chãm chỉ hơn và biết tôn sư trọng đạo.

    Đạo Lão
    Triết lý của đạo Lão được xây dựng bởi Lão Tử (cùng thời với Khổng Tử). Các học thuyết và tư tưởng của ông được thể hiện trong cuốn “đạo đức kinh”. Tư tưởng chủ đạo của học thuyết uyên thâm này là sống trong sạch và giản dị. Nó dựa trên sự hòa hợp giữa Con Người, Thiên Nhiên và Vũ Trụ.
    đạo Lão ngày càng trở nên phong phú bởi sự huyền bí và mê tín nối kết với pháp thuật và với cách để khám phá bí mật của vũ trụ.
    Thông qua tầng lớp trí thức, đạo Lão nuôi dưỡng sự lười nhác, sự tự do trong lời nói và sự bi quan. đối với đại bộ phận quần chúng, nó đã sinh ra sự mê tín, dị đoan, …
    Phần lớn thời gian, Thần Thánh của đạo Lão được thờ cúng chung trên một bàn thờ như những vị thần linh khác. đạo Lão có một sự ảnh hưởng quan trọng trong sự hình thành các tín ngưỡng ở Việt Nam.

    Thờ cúng ông bà
    Một phong tục rất phổ biến của người Việt Nam là thờ cúng tổ tiên. Trong mọi gia đình, bàn thờ tổ tiên được đặt ở nơi trang nghiêm nhất. Người Việt Nam tin tưởng rằng linh hồn của người chết, thậm chí qua nhiều thế hệ, vẫn còn ở cùng với con cháu của họ trên trái đất. Người chết và người sống vẫn có sự chia xẻ chung về mặt tinh thần; trong cuộc sống hàng ngày, con người không thể quên rằng những gì họ đang được hưởng cũng sẽ là những gì mà người chết đang cảm thấy.
    Trước Tết, có hai việc mà tất cả các gia đình cùng làm. Thứ nhất, tất cả mọi thành viên trong gia đình đi thãm mộ ông bà, họ dọn dẹp và trang trí mộ phần giống như họ sẽ làm ở nhà minh để đón mừng nãm mới. Thứ hai, cúng gia tiên để mời tất cả ông bà tổ tiên về nhà để đón Tết cùng với gia đình.
    Trong ngày giỗ của một người nào đó, con cháu sẽ tụ hợp lại và chuẩn bị một bữa tiệc để cúng người chết và cầu mong được phù hộ sức khỏe và hạnh phúc. Từ đời này qua đời khác, phong tục thờ cúng ông bà được duy trì. Có sự khác nhau giữa các dân tộc Việt Nam, nhưng sự tưởng nhớ và biết ơn tổ tiên vẫn còn mãi.

    Đạo Cao Đài
    đạo Cao đài được ông Ngô Vãn Chiêu, một công chức ở Phú Quốc, truyền bá trong miền Nam vào nãm 1926. đạo này còn được gọi là Tam Kỳ Phổ độ, tôn thờ các đấng tối cao là đức Phật, chúa Jesus, Khổng Tử và Lão Tử.
    đạo Cao đài chính thức được công nhận vào nãm 1936. Con Mắt là biểu tượng của đạo này. Thánh thất ở Tây Ninh là điểm tập trung của những người theo đạo Cao đài ở miền Nam. Ngày nay, đạo Cao đài đã lan rộng ra miền Trung, Tây Nguyên và cả miền Bắc.

    Đạo Hòa Hảo
    đạo Hòa Hảo được truyền bá vào Việt Nam vào nãm 1939. Xuất phát từ đạo Phật và được linh cảm bởi những giá trị như lòng khoan dung, tình yêu, sự công bằng cũng như quan hệ nhân quả. Những người theo đạo này không cúng Phật bằng thịt, cá. Nghi lễ rất đơn giản, lễ vật để cúng bao gồm có nước, hoa và nhang. Nước biểu tượng cho sự sạch sẽ, hoa biểu tượng cho sự tinh khiết.
    Những người theo đạo ãn chay 4 ngày trong một tháng. Ngày nay, hơn 1.000.000 người Việt Nam, hầu hết ở khu vực Tây Nam Bộ, theo đạo Hòa Hảo.

    Đạo Công Giáo
    được các nhà truyền giáo từ Bồ đào Nha, Tây Ban Nha, và Pháp truyền bá vào Việt Nam vào thế kỷ 17. Giáo Hoàng Alexandre II được chỉ định là giám mục đầu tiên đến Việt Nam vào nãm 1659. Sau chín nãm, vị linh mục đầu tiên của Việt Nam đước tấn phong. 
    Trong thời kỳ Pháp thuộc, nhiều nhà thờ được xây dựng ở Việt Nam. Ngày nay, khoảng 10% dân số theo đạo Công Giáo. Hầu hết tập trung ở Bùi Chu Phát Diệm, tỉnh Ninh Bình và Hố Nai – Biên Hòa, tỉnh đồng Nai.

    Đạo Tin Lành
    đạo Tin Lành được truyền vào Việt Nam cùng thời kỳ với đạo Công Giáo. Ngày nay, hầu hết những người theo đạo Tin Lành sống ở Tây Nguyên. Ngoài ra, có một nhà thờ của đạo Tin Lành ở phố Hàng Da, Hà Nội. Số lượng người theo đạo Tin lành khoảng 400.000 người.

    Đạo Hồi
    Hầu hết những người theo đạo Hồi ở Việt Nam là dân tộc Chàm sống ở miền Trung. Có khoảng 50.000 người thep đạo Hồi.

     
       
      Tiền tệ | Ngôn ngữ | Các địa chỉ cần biếtĐia lý hình thể |Tài nguyên  
      Khí hậu | Lịch sử | Các Triều đại | Tôn Giáo

      top  
         
    INDOCHINA STAR CO., LTD is a member of WEIXIN GROUP
    Copyright
    © Copyright© 2002 GOL Co.,Ltd. All rights reserved.
    "Giấy phép thiết lập website số 10/GP - BC cấp ngày 10/01/2006"